Bản phác hệ thống nhân vật & trang bị · xin góp ý

Đề xuất hệ thống nhân vật mới · kiểu Lineage 2. Bỏ việc chọn kỹ năng/nội tại rối mắt. Thay bằng lên cấp 1→99 và 5 lần tiến hóa qua nhiệm vụ gom nguyên liệu. Mỗi lần tiến hóa, nhân vật đổi ngoại hình và học thêm kỹ năng. Ở Lv 40 chọn 1 trong 2 nhánh như L2. Kỹ năng học được thì tự dùng, còn build khác nhau là nhờ nhánh và trang bị.

5 anh hùng · mang 3 vào trận · lên cấp riêng Class cố định từ đầu 5 lần tiến hóa · rẽ nhánh ở Lv 40 Kỹ năng tự dùng · trang bị tạo build Trang bị kiểu L2 · hạng NG → S Săn Boss Epic · 8 boss Bản đề xuất · chưa code

Đây là gì?

Bản phác (mockup) hệ thống nhân vật và trang bị của SOULBOUND (tên tạm), game nhập vai pixel chibi đánh tự động. Chưa phải game thật, số liệu chỉ là minh họa.

Hình là ảnh chụp nên nút trong hình không bấm được. Mã như QĐ-04 hay M2a là ghi chú nội bộ, bạn bỏ qua được.

Trên điện thoại: chạm vào hình để mở cỡ lớn rồi phóng to, hoặc bấm Xem cỡ thật ở góc dưới rồi vuốt ngang từng hình.

Mình cần bạn góp ý

  1. Lộ trình (mục 1): lên cấp 1 → 99, tới mốc thì làm nhiệm vụ gom nguyên liệu để tiến hóa. Nghe có hấp dẫn không, hay dễ chán?
  2. Cây tiến hóa (mục 2): tên và ngoại hình từng dạng. Ở mỗi class, bạn sẽ chọn nhánh A hay B ở Lv 40, vì sao? Dạng nào nhìn chưa đẹp hoặc khó phân biệt?
  3. Màn tiến hóa (mục 3): nhìn vào có biết đang thiếu gì và phải làm gì tiếp không?
  4. Trang bị (mục 4): nhìn hình có đoán được hạng NG → S không? Hạng nào đẹp nhất, hạng nào nên vẽ lại? Màn Trang bị có rối không?
  5. Săn Boss Epic (mục 5): mỗi boss giữ 1 món trang sức mang tên nó; cần Đá Triệu Hồi mới đánh được, thắng mà không rơi món thì nhận 1 Ấn, gom 3 Ấn đổi chắc 1 món. Bạn có muốn săn không? Boss nào nhìn ngầu nhất, boss nào nên vẽ lại?
  6. Kế hoạch (mục 6): thứ tự các mốc có hợp lý không? Còn thiếu hay thừa gì?

Cách góp ý: trả lời ngay trong tin nhắn gửi link này, ghi số mục trước, ví dụ: “4a: hạng C với B nhìn hơi giống nhau”. Góp ý ngắn cũng rất quý!

1Lộ trình cấp 1 → 99 5 mốc khóa cấp · mỗi mốc là 1 nhiệm vụ tiến hóa

Mỗi khoảng cấp gắn với một vùng đất và một chương. Chạm mốc thì khóa cấp cho đến khi làm xong nhiệm vụ. Thời gian là ước lượng cộng dồn cho người chơi bình thường (auto-battle, có chơi lúc treo máy), sẽ chỉnh lại khi mô phỏng cân bằng.

Lộ trình cấp 1 đến 99

1 · Chạm mốc

  • Tới Lv 20 / 40 / 65 / 85 / 99 thì khóa cấp.
  • XP vẫn cộng vào Kho dự trữ, tối đa đủ 1 cấp, nên không phí thời gian farm.
  • Giữa hai mốc, cứ 5 cấp thì một kỹ năng đã có +1 bậc (mạnh hơn, hồi nhanh hơn).

2 · Nhiệm vụ

  • NPC hội class ở làng Lumen giao nhiệm vụ.
  • Cần 2 nguyên liệu rơi trong vùng hiện tại, 1 vật phẩm nhiệm vụ chỉ rơi từ Elite khi đang nhận nhiệm vụ, và vàng.
  • Lần V (Lv 99) là chuỗi nhiệm vụ dài, kết thúc bằng trận thử thách riêng.

3 · Tiến hóa

  • Ngoại hình mới, kèm hoạt cảnh tiến hóa.
  • Học thêm kỹ năng theo bảng của class, +15% chỉ số gốc.
  • Mở khoảng cấp tiếp theo; XP trong Kho dự trữ được trả lại ngay.
  • Dạng 4 (Lv 85) có Thức tỉnh: nâng cấp các kỹ năng cũ.

2 Cây tiến hóa 5 class · Dạng 0–1 chung, Lv 40 rẽ nhánh A/B

Màu nhãn “Dạng” dùng lại màu độ hiếm: Thường → Khá → Hiếm → Sử thi → Huyền thoại → Thần thoại. Mỗi thẻ ghi các kỹ năng mới học ở dạng đó. Mỗi nhánh đủ 12 kỹ năng: 5 dùng chung (Lv 1–20) và 7 riêng (Lv 40–99). Đường vàng từ mốc Lv 40 rẽ xuống nhánh B. Từ Dạng 3 có vòng rune dưới chân, từ Dạng 4 có hạt sáng, Dạng 5 thêm hào quang, màu theo nhánh.

Cây tiến hóa · Tiên Phong
Cây tiến hóa · Sát Thủ
Cây tiến hóa · Pháp Sư
Cây tiến hóa · Xạ Thủ
Cây tiến hóa · Tu Sĩ
Ngoại hình tiến hóa: bộ Zerie có 4 dáng người cho Tiên Phong (Lính, Hiệp sĩ, Hiệp sĩ Thập tự, Kỵ sĩ giáo). Sát Thủ, Pháp Sư, Xạ Thủ, Tu Sĩ mỗi class chỉ có 1 dáng gốc, nên mỗi dạng = đổi màu + phụ kiện vẽ thêm: khăn, mặt nạ, mũ trùm, sừng (Sát Thủ); áo choàng, quả cầu, mũ nhọn, vòng rune (Pháp Sư); lông vũ, mũ trùm, chim ưng, trăng, vòng nguyệt quế (Xạ Thủ); dải choàng, mắt thứ ba, vòng hào quang, cánh (Tu Sĩ). Nhánh B dùng cùng dáng nhưng đổi tông màu và bộ phụ kiện riêng: Tiên Phong giáp đỏ thẫm, đen; Sát Thủ khăn và mắt đỏ, mảnh máu bay, sừng; Pháp Sư áo ngọc lam, mũ cao, có tinh linh slime đi theo (1 → 2 → 3 con theo nguyên tố chính, Dạng 5 đủ Lửa, Băng, Sét); Xạ Thủ áo tím, lục độc, mũ trùm, khăn che mặt, gạc hươu; Tu Sĩ ngọc giữa trán, áo đêm, sao bay, tia sáng. Phụ kiện bám theo đầu nhân vật trong mọi khung hình (đứng, đi, đánh, trúng đòn), và công cụ nhập sprite sẽ tự ghép, không lưu sprite vào git. Sau này muốn đẹp hơn có thể vẽ lại bằng Aseprite. Loại vũ khí 2 của Tiên Phong (Rìu Hai Tay) dùng thêm dáng Lính Rìu Giáp ở Dạng 0–3; Dạng 4–5 vẫn cưỡi ngựa nhưng cầm kích.
Vũ khí theo trang bị: mỗi class có 2 loại vũ khí (hình cây vẽ loại 1, đủ 2 loại xem ở mục 4b; Sát Thủ: Dao Găm hoặc Song Đao; Tiên Phong: Kiếm & Khiên hoặc Rìu Hai Tay…). Mỗi thẻ vẽ vũ khí hạng mở ở dạng đó (nhãn góc trái trên: NG → D → C → B → A → S). Trong game, vũ khí vẽ trên người là món đang cầm chứ không theo dạng (xem mục 4). Công cụ dò vị trí vũ khí trong từng khung hình rồi vẽ lại, nên vũ khí mới chạy đúng mọi hoạt ảnh (đứng, đi, đánh, trúng đòn).

3Màn Anh hùng · Tiến hóa 1280×720 · thay cho Phòng thử build · hình trên: trước, hình dưới: sau khi tiến hóa

Sát Thủ vừa chạm Lv 20. Còn thiếu 6 Nanh Sói và Ấn Bóng Tối, món chỉ rơi từ Tù Trưởng Goblin khi đang nhận nhiệm vụ. Đủ đồ thì nút TIẾN HÓA sáng lên. Bấm vào: nhân vật lóe sáng, đổi sang dáng mới, mở 3 kỹ năng mới, và XP trong Kho dự trữ chảy vào Lv 21.

Trước: vừa chạm Lv 20, còn thiếu nguyên liệu
Màn Anh hùng trước khi tiến hóa
Sau khi bấm TIẾN HÓA
Màn Anh hùng sau khi tiến hóa

Thanh dưới cùng: 12 ô kỹ năng xếp theo cấp mở khóa. 5 ô đầu dùng chung, ô viền nét đứt sẽ mở ở lần tiến hóa tới, số vàng là bậc kỹ năng. 7 ô “?” còn lại hiện kỹ năng của nhánh chọn ở Lv 40. Ngoài nhánh, người chơi không cần chọn gì. Góc phải trên: 3 anh hùng ra trận và 2 dự bị (không nhận XP, đổi người ở màn Chọn đội hình). Tab Trang bị có 11 ô kiểu L2 (xem mục 4), tab Sân tập là hình nộm cũ, tab Chiến thuật là trình soạn luật AI, để dành cho ai thích chỉnh.

4Trang bị kiểu Lineage 2 hạng NG → S khóa theo tiến hóa · 2 loại vũ khí mỗi class · 11 ô · cường hóa +10

Bỏ affix ngẫu nhiên và độ hiếm. Mỗi món có hạng (NG, D, C, B, A, S) và iLv. Hạng mở dần theo tiến hóa, giống L2. Cùng tên thì cùng chỉ số, nên so đồ chỉ cần nhìn hạng, iLv và cấp cường hóa. Build khác nhau nhờ loại vũ khí, loại giáp (bộ 4 món) và Relic. Vũ khí đang cầm được vẽ lên người nhân vật.

aHạng đồ mở theo tiến hóa mỗi hạng gắn một vùng đất · mỗi hạng một dáng riêng, không chỉ đổi màu

Hạng đồ NG đến S

Ô icon: 2 hàng vũ khí (loại 1, loại 2; mỗi cột 1 class), rồi Giáp nặng, Giáp nhẹ, Áo vải, rồi Nhẫn, Bông tai, Vòng cổ. Hạng S chỉ rơi ở Vực Thẳm sau Lv 99. Mỗi hạng có ngôn ngữ hình riêng: NG gỗ, đá, da thô · D thép trơn · C băng: mũi nhọn, bông tuyết · B tinh thể mọc gai · A hồng ngọc, móc và vuốt vàng · S mặt trời và cánh Kim Ô.

bVũ khí vẽ trên người theo món đang cầm khung tĩnh phóng 3× · cùng vị trí chân · đổi cả hình theo hạng

Nhánh A
Vũ khí vẽ trên người, nhánh A
Nhánh B
Vũ khí vẽ trên người, nhánh B

Mỗi cột là hạng mở ở dạng đó. Vũ khí trên người đổi cả hình theo hạng cho khớp icon ở mục a, không chỉ đổi màu: Dao Găm NG quấn da, gỉ → S lưỡi bản rộng mạ vàng; Kiếm NG ngắn, mẻ → C chắn cong móc → B ngọc hồng, gai tinh thể; Rìu NG nhỏ, gỉ → C lưỡi trăng khuyết băng → B tinh thể răng cưa; thương A có ngạnh móc, S có cánh vàng; kích S hai lưỡi trăng khuyết. Gậy, chùy, cung đổi đầu theo hạng như trước. Hai hình trên là nhánh A và nhánh B: Dạng 2–5 đổi dáng theo nhánh, vũ khí cùng loại, cùng hạng. Tiên Phong lên ngựa (Dạng 4–5) đổi sang thương hoặc kích. Hàng dưới: Bóng Ma (Dạng 3) cầm Dao Găm đủ 6 hạng. A và S còn khóa vì Dạng 3 mới mặc được tới hạng B.

Bóng Ma cầm Dao Găm đủ 6 hạng

cLuật trang bị giáp, trang sức, relic, cường hóa, nguồn đồ

Luật trang bị · Giáp · 3 loại, bộ 4 món
Luật trang bị · Trang sức & Relic
Luật trang bị · Cường hóa +1 → +10
Luật trang bị · Nguồn đồ & Kết tinh

dMàn Trang bị 1280×720

Màn Trang bị

Bản phác gốc bấm thử được: rê chuột vào món trong túi để so chỉ số và lực chiến, bấm đúp để mặc. Có sẵn vài tình huống: mặc Giày Da Tử Tinh cho đủ bộ Da 4/4; Cường hóa Dao Găm +7 lên +8 (33%, thất bại thì về +3); Kết tinh Dao Găm Thép rồi đổi Tinh Thể lấy cuộn; Dao Găm Huyết Ngọc còn khóa tới Lv 85. Hàng dưới con rối là 5 ô trang sức: 2 món viền xanh ngọc là trang sức Epic (mục 5). Trong túi có Nhẫn Cổ Vương để thay 1 nhẫn thường, và 1 Nhẫn Dơi Chúa thứ hai: trùng tên nên không đeo được, chỉ kết tinh thành 1 Ấn. Số liệu là minh họa.

5Săn Boss Epic 8 boss kiểu L2 · Đá Triệu Hồi · 5 ô trang sức Epic

Giống boss Epic của L2 (Queen Ant, Core, Orfen, Zaken, Baium, Antharas, Valakas): mỗi boss giữ 1 món trang sức mang tên nó. Muốn đánh phải có Đá Triệu Hồi, rơi từ boss màn. Thắng thì 1/3 rơi món Epic, còn lại nhận 1 Ấn; gom 3 Ấn đổi chắc 1 món. Mọi luật dưới đây đều chốt (28/09/2026).

a8 boss Epic 3 nhẫn · 3 bông tai · 2 vòng cổ · Lv 40 → 99

8 boss Epic và hang boss

Boss là sprite Zerie phóng to, đổi màu, thêm phụ kiện và hào quang; hang boss vẽ bằng code theo 5 vùng: Thánh Đường Chìm, Núi Lửa Tro, Phế Tích Cổ, Hốc Hư Không, Vực Thẳm. Mỗi boss có 3 chiêu theo giai đoạn: từ đầu, khi còn 70% Máu, khi còn 40% Máu. Số liệu là minh họa.

bMàn Săn Boss 1280×720

Trước khi triệu hồi
Màn Săn Boss trước khi triệu hồi
Đang đánh: giai đoạn 2
Màn Săn Boss đang đánh, giai đoạn 2

Hình trên: đã chọn Cổ Vương, chưa bấm TRIỆU HỒI. Hình dưới: đang đánh, boss còn 58% Máu nên đã sang giai đoạn 2 và gọi 2 cận vệ xương; còn 40% thì mở chiêu cuối. Thắng mà không rơi món thì nhận 1 Ấn; gom 3 Ấn đổi chắc 1 món. ĐÁNH THỬ là đánh boss bóng: miễn phí, không rơi đồ. Đại Tướng Orc đã hết Đá (phải farm boss màn); boss trên Lv 72 còn khóa.

cLuật Săn Boss vòng lặp · luật trận · món Epic · 8 boss theo ô

Luật Săn Boss · Vòng lặp
Luật Săn Boss · Luật trận
Luật Săn Boss · Món Epic
Luật Săn Boss · 8 boss theo ô

6Thay đổi so với hiện tại những gì giữ, đổi, thêm · kế hoạch mốc

GIỮGiữ nguyên

  • Lõi combat M1–M1.6: Lạnh → Đóng băng → Giòn → Vỡ Băng, giảm dần khống chế, threat, nhật ký trận.
  • 3 class cũ và cơ chế riêng: Thế Thủ của Tiên Phong, Dấu + Năng lượng của Sát Thủ, Mana + Tích Tụ của Pháp Sư (QĐ-106).
  • iLv (QĐ-107), nay đi kèm hạng NG → S.
  • Art Zerie, theme gỗ/giấy da, số bay.
  • Preset AI trở thành AI mặc định của từng class.

ĐỔIThay đổi

  • Chọn 4/7 kỹ năng, 3/8 nội tại → học theo cấp và tự dùng hết (thay QĐ-04, 85, 86).
  • Cấp tối đa 20 → 99 (thay QĐ-75).
  • Phòng thử build → màn Anh hùng. Trình soạn luật AI chuyển thành tab nâng cao.
  • Các nội tại đánh đổi (Pháo Thủy Tinh, Khế Ước Máu…) → Relic: 1 ô riêng, 1 hiệu ứng mạnh kèm 1 cái giá.
  • Trang bị 6 ô → 11 ô kiểu L2: vũ khí, mũ, giáp, găng, giày, relic, 2 nhẫn, 2 bông tai, vòng cổ (thay QĐ-76).
  • Affix ngẫu nhiên, set, legendary → chỉ số cố định theo hạng + iLv, cường hóa, bộ giáp 4 món (thay QĐ-77, 84).
  • Hạng đồ khóa theo tiến hóa: D ở Lv 20, C ở 40, B ở 65, A ở 85, S ở 99 (cập nhật QĐ-107).
  • Song Đao không còn là dạng tiến hóa của Sát Thủ mà là vũ khí loại 2, cầm được từ Lv 1.
  • Chuyển sang nhánh B: Giáp Gai, Tử Chiến (Tiên Phong); Mưa Tên, Tên Độc, Tên Nổ (Xạ Thủ); Khiên Thánh, Linh Cảm (Tu Sĩ). Nhánh A nhận kỹ năng mới thay chỗ: Hào Quang Hộ Vệ, Ánh Sáng Hộ Thể; Ngắm Yếu Điểm, Viễn Xạ, Phá Giáp, Liên Xạ; Vòng Hồi Phục, Phép Màu. Tên Sấm bỏ.
  • Đổi tên cho khỏi trùng với nhánh B: Sát Thủ Dạng 4A → Hàn Ảnh.
  • Soát lại tên gọi: chữ “Kỵ” chỉ dùng cho dạng cưỡi ngựa; tên dạng là danh xưng người, leo bậc theo cấp, chữ Thần, Thánh, Thiên chỉ có từ Lv 85; không đặt tên theo món có thể không cầm (khiên, thương); bớt lặp Huyết, Máu. Ví dụ: Tư Tế → Tu Sĩ, Kỵ Sĩ Gai → Đấu Sĩ, Dệt Mệnh Sư → Quốc Sư. Thuật ngữ thống nhất tiếng Việt: Khiên (Guard) → Thế Thủ, Energy → Năng lượng, Chill → Lạnh.

MỚIThêm mới

  • XP, cấp 1–99, Kho dự trữ khi khóa mốc.
  • 5 nhiệm vụ tiến hóa mỗi class, có vật phẩm chỉ rơi khi đang nhận nhiệm vụ.
  • Rẽ nhánh ở Lv 40: mỗi class 2 nhánh, mỗi nhánh 4 dạng (2–5), 7 kỹ năng, Thức tỉnh, màu hiệu ứng và hào quang riêng. Nhánh A: Hộ Vệ, Băng Ảnh, Nguyên Tố, Bắn Tỉa, Chữa Lành. Nhánh B: Cuồng Chiến, Huyết Vũ, Triệu Hồi, Độc Tiễn, Chiêm Tinh.
  • 2 class mới theo GDD: Xạ Thủ (§14, Khí Thế) và Tu Sĩ (§16, Đức Tin, hồi máu cho đội).
  • 6 dạng ngoại hình mỗi class: đổi màu + phụ kiện ghép theo từng khung hình.
  • Sở hữu 5 anh hùng, mang 3 vào trận, chỉ người ra trận nhận XP (người vào sau từ Lv 1 được ×2 XP tới khi bằng cấp đội); Thức tỉnh ở Lv 85; nội tại huyền thoại ở Lv 99.
  • Pháp Sư chọn nguyên tố chính ở Lv 20: Lửa, Băng hoặc Sét.
  • 2 loại vũ khí mỗi class và 3 loại giáp (nặng, nhẹ, vải); đủ 4 món cùng loại, cùng hạng thì có thưởng bộ.
  • Vũ khí đang cầm vẽ lên người nhân vật, mỗi hạng một hình riêng giống icon (không chỉ đổi màu), phát sáng ở +4 / +7 / +10.
  • Cường hóa +1 → +10 bằng cuộn; Kết tinh đồ thừa thành Tinh Thể để đổi cuộn.
  • Săn Boss Epic (mục 5): 8 boss, Đá Triệu Hồi, Ấn, 5 món trang sức Epic mang tên boss.

Kế hoạch mốc (đã chốt 28/09)

M2a
Cấp/XP và chỉ số theo cấp, 5 anh hùng (mang 3), bảng mở kỹ năng + AI tự dùng, nhiệm vụ Lv 20 và 40, chọn nhánh ở Lv 40, dạng 0–1 cùng cả 2A và 2B, màn Anh hùng, công cụ ghép phụ kiện sprite, chuyển đổi file lưu cũ. 3 class cũ. 11 ô trang bị, đồ hạng NG–C, 2 loại vũ khí, vũ khí vẽ theo món.
M2b
Xạ Thủ và Tu Sĩ tới Lv 40 (cả 2 nhánh): Khí Thế, Đức Tin, AI hồi máu/buff chọn đồng đội.
M2c
Lv 40–99, dạng 3–5 của cả 2 nhánh (có tinh linh Pháp Sư B), Thức tỉnh, nội tại huyền thoại, đồ hạng B–S, mô phỏng cân bằng theo cấp.
M2d
Bộ giáp, cường hóa, Relic, Kết tinh, bảng rơi đồ theo vùng.
M3
Bản đồ theo vùng, Rừng Thì Thầm 10 màn + boss, NPC làng Lumen (có đổi nhánh tốn vàng).
M4
Săn Boss Epic (mục 5): 8 boss và hang theo vùng, Đá Triệu Hồi rơi từ boss màn, Ấn, trang sức Epic, Đánh thử.

Câu hỏi còn mở

  • Nhịp chơi ≈ 2 / 10 / 35 / 80 / 150 giờ → đã chốt kiểu L2: ≈ 3 / 20 / 80 / 200 / 500 giờ.
  • Đã chốt: có rẽ nhánh ở Lv 40 như L2, mỗi class chọn 1 trong 2 nhánh. Cả 10 nhánh của 5 class (mục 2) đã duyệt tên, kỹ năng, ngoại hình.
  • Có cho đổi nhánh sau này không? → đã chốt: được đổi ở làng Lumen, tốn vàng; giữ cấp và đồ.
  • Đã chốt: hạng NG → S kiểu L2 khóa theo tiến hóa, giữ iLv (QĐ-107), 11 ô, cường hóa +10.
  • Đã chốt Săn Boss Epic (mục 5): toàn bộ luật (cấp boss, tỉ lệ Đá, giai đoạn, cuồng nộ, chỉ số Epic +20%). Là mốc M4, sau M3.
  • Dự bị nhận 30% XP → đã chốt: dự bị không nhận XP.
  • Đã chốt: đầu game có Tiên Phong, Sát Thủ, Pháp Sư; chiêu mộ Xạ Thủ và Tu Sĩ ở chương 1.
  • Số liệu trang bị (chỉ số, tỉ lệ cường hóa, thưởng bộ) đang là minh họa, sẽ chỉnh theo mô phỏng cân bằng.
  • Cường hóa thất bại về +0 → đã chốt: về +3 (mốc an toàn), không mất đồ.